Hotline
0964.000.670

Phủ định trong tiếng Đức: Cách nói và mẹo học hiệu quả

Trong tiếng Đức, ta có thể phủ định một thành phần câu hoặc thậm chí cả một câu. Vậy làm sao để nói phủ định trong tiếng Đức?

Đầu tiên, mình sẽ nói về cách phủ định câu hỏi. 

Phủ định câu hỏi trong tiếng Đức

Trong tiếng Đức, có hai dạng câu hỏi câu bản:

  • Entscheidungs Fragen: Câu hỏi mang tính quyết định. Động từ của câu hỏi quyết định sẽ được chia theo chủ ngữ và đảo lên đầu câu ( trong thì Präsens và Präteritum ).

Ví dụ: Kommst du aus Deutschland?

( Có phải bạn đến từ Đức không? )

Nếu câu ở thì quá khứ Perfekt, hoặc quá khứ hoàn thành ( Plusquamperfekt ) trợ từ sein hoặc haben được chia theo chủ ngữ, phân từ II bắt nguồn từ động từ chính nằm cuối câu.

Ví dụ: Hast du ein deutsches Wörterbuch gekauft?

( Thế bạn đã mua cuốn từ điển Đức chưa? )

Trong câu hỏi có động từ khuyết thiếu, động từ chính của câu sẽ ở dạng nguyên thể ở cuối câu. Modalverben được chia theo chủ ngữ và nằm ở đầu câu.

Ví dụ: Kannst du mir beim Umzug helfen?

(  Bạn có thể giúp tớ chuyển nhà không? )

  • W- Fragen: Câu hỏi có từ để hỏi bắt đầu bằng W- . Cấu trúc câu cũng tương tự như câu hỏi quyết định, chỉ khác là bạn sẽ đặt từ để hỏi ở đầu câu. 

Ví dụ: Warum hast du das Buch gekauft?

( Tại sao bạn mua cuốn từ điển đó? )

Vậy thì có những cách nào để trả lời câu hỏi bên trên?

  • Với những câu hỏi quyết định: Bạn sẽ lời là Ja, khi muốn khẳng định thông tin trong câu hỏi là đúng. Ngược lại, hãy nói Nein, khi bạn không đồng tình, hay câu hỏi không đúng sự thật.

Mình sẽ trả lời câu hỏi ở ví dụ bên trên như thế này: 

Kommst du aus Deutschland?

( Có phải bạn đến từ Đức không? )

Nein. Ich komme nicht aus Deutschland. Ich komme aus Vietnam.

( Không. Mình không đến từ Đức. Mình đến từ Việt Nam.)

Thế còn những câu hỏi mang tính phủ định thì sao? Để phụ định, ta có thể dùng kein- và nicht. Mình sẽ nói rõ hơn phần này ở bên dưới nhé. 

Quay lại với câu trả lời. Ở đây ta có thể dùng: Nein, nếu muốn khẳng định câu hỏi là đúng. Và doch để phủ định lại câu hỏi bên trên. 

Ví dụ:

Liebst du mich nicht?

( Anh không yêu em đúng không?)

Để tránh bị người yêu giận, các bạn nên trả lời như nào nhỉ? Tất nhiên là Doch rồi. 

Doch. Schatzi, ich liebe dich!

( Có chứ. Em yêu à, anh yêu em. )

Cẩn thận khi dùng Nein nhé. Trong câu hỏi mang tính khẳng định, Nein phủ định câu hỏi của  người nói. Nhưng trong câu hỏi phủ định như trên, Nein là sự khẳng định đó. 

Nein. Ich liebe dich.

( Ừ, anh không yêu em. )

Hy vọng, các bạn sẽ không bị nhầm giữa từ Ja, Nein và doch nhé. 

  • Câu hỏi có từ để hỏi W-: Dạng câu hỏi này đòi hỏi thông tin cụ thể. Vậy nên, bạn phải hình thành các câu trần thuật hoàn chỉnh. Ta sẽ không dùng Nein như câu hỏi mang tính quyết định, mà dùng các từ phủ định.

Tiếp theo, mình sẽ nói về cách phủ định các thành phần câu. 

Phủ định thành phần câu

Để phủ định thành phần câu, ta có hai từ: Kein – và nicht. Sự khác nhau giữa chúng là gì?

Phủ định với kein-

Được sử dụng cho mạo từ không xác định ( unbestimmter Artikel). Đuôi của kein sẽ được chia giống với đuôi của mạo từ chưa xác định, và sẽ đứng trực tiếp trước danh từ mà nó muốn phủ định.

Bảng tổng quát cách chia của kein theo các cách:

Cách nói phủ định trong tiếng Đức
Cách nói phủ định trong tiếng Đức

Ví dụ: Ist das eine Flasche? 

( Đó có phải là một cái chai không? )

                      Nein, das ist keine Flasche. Das ist ein Buch. 

( Không, đó không phải là một cái chai. Đó là một quyển sách.)

Do muốn phủ định mạo từ không xác định, cụ thể ở đây là eine, ta sẽ dùng kein. Nó được chia giống mạo từ và đứng trực tiếp trước chủ ngữ. Vậy kein ở đâu sẽ là keine. 

Phủ định danh từ  không đi kèm với mạo từ: Hunger, Zeit, Lust, Angst, Glück, Freude, Geduld, …

Ví dụ:    Ich habe keinen Durst .

( Tôi không khát )

                    Ich habe keine Lust, mit dir heute Abend auszugehen.

( Tôi không có hứng đi dạo với bạn vào tối hôm nay.)

Phủ định với nicht

Khác với kein-, nicht sẽ được sử dụng để phủ định cho mạo từ xác định. Nó sẽ đứng trước mạo từ, và không bị chia đuôi như kein.

Ví dụ: Nimmst du die Flasche?

( Bạn có lấy cái chai đó không ? )

  Nein, ich nehme nicht die Flasche. Ich nehme das Buch.

( Không, tôi không lấy cái chai đó. Tôi lấy quyển sách đó. )

Có thể sử dụng cấu trúc nicht … sondern ( không phải … mà là) , thay vì sử dụng hai câu đơn. 

Nein, ich nehme nicht die Flasche, sondern das Buch. 

( Không, tôi không lấy cái chai, mà là quyển sách đó. )

Nicht được dùng để phủ định tên riêng:

Ví dụ Das ist nicht Anna..

( Đó không phải là Anna. )

Nicht được dùng để phủ định đại từ sở hữu:

Ví dụ: Ich nehme nicht sein Handy.

( Tôi không lấy điện thoại của anh ấy.)

Nicht được dùng để phủ định tính từ:

Ví dụ: Jens findet die Wohnung nicht schön. 

Ngoài dùng nicht, ta có thể phụ định tính từ bằng cách thêm un- vào trước tính từ:

Ví dụ: ehrlich – unehrlich ( chân thật – không chân thật ).

Hoặc thêm -los vào sau tính từ bắt nguồn từ danh từ:

arbeitslos ( thất nghiệp ), humorlos ( không hài hước ) ….

Ngoài ra, nicht được dùng để phủ định trạng từ:

Ví dụ Ich höre nicht gerne Musik.

( Tôi không thích nghe nhạc. )

Hay nicht được dùng để phủ động từ:

Ví dụ Ich esse nicht.

( Tôi không ăn.)

Nicht còn phủ định đại từ:

Ví dụ Emma ruft nicht dich nicht an, sondern Harry.

( Emma không gọi cho bạn, mà cho Harry. )

Nicht đứng trước các cụm giới từ:

Ví dụ: Jens freut sich nicht über das Geschenk. 

( Jens không vui mừng vì món quà. )

Vị trí của nicht trong câu

  • Thông thường, nicht sẽ đứng trước từ mà nó muốn phủ định.
  • Nicht đứng ở cuối câu sẽ phủ định toàn câu hoặc động từ trong câu.
  • Trong câu có Modalverben hoặc ở thì Perfekt hoặc có động từ tách, nicht sẽ đứng trước Infinitiv hoặc phân từ II hoặc tiếp tố.

Kein oder nicht

Khi  không biết nên dùng kein hay nicht, tốt nhất các bạn hãy sử dụng nicht.

Tuy nhiên, một số trường hợp người ta có thể dùng cả kein- hoặc nicht. Điều đó phụ thuộc vào nội dung và người nói muốn biểu đạt. 

Ở đây, chúng ta sẽ cùng xem một ví dụ: 

Ich esse Reis.

(  Tôi ăn cơm. )

Câu phủ định với nicht như sau:

Ich esse Reis nicht. 

Nicht ở đây sẽ phủ định hoàn toàn nội dung của câu. Có thể người nói đang không ăn cơm, mà xem phim chẳng hạn.

kein  → Ich esse keinen Reis. 

Kein ở đây phủ định cho danh từ Reis. Người nói không ăn cơm, mà ăn mì chằng hạn. 

Như vậy, nicht sẽ nhấn mạnh vào hành động, còn kein là sự vật hoặc danh từ đó. Việc sử dụng nicht/ kein sẽ phụ thuộc vào ý định của bạn. Hãy ghi nhớ lấy quy tắc trên để xây dựng câu cho đúng nhé.

Ảnh…

Như vậy, để phủ định cho câu hỏi quyết định mang tính khẳng định ta sẽ dùng Nein, trong câu hỏi phủ định là Doch. 

Để phủ định thành phần câu, ta có thể dùng kein- hay nicht. Kein- chỉ được sử dụng cho mạo từ chưa xác định, còn lại đa số ta sẽ dùng nicht. 

Trong một số trường hợp, ta có thể dùng cả kein- và nicht. Sự khác biệt được thể hiện ở mục đích của người nói. Khi muốn nhấn mạnh hành động, ta sẽ dùng nicht. Kein- sẽ được sử dụng khi trung tâm là sự vật, danh từ.

Hy vọng bài viết của mình có thể giúp bạn hình thành câu phủ định một cách đúng đắn. Đừng ngần ngại để lại câu hỏi  ở bên dưới nhé. Chúc các bạn học tiếng Đức vui và hiệu quả!

>> Xem thêm: Các dạng so sánh trong tiếng Đức

LIÊN HỆ VỚI BLA - TIẾNG ĐỨC VÀ DU HỌC ĐỨC HÀNG ĐẦU VIỆT NAM

Nếu bạn quan tâm tới du học Đức, Du học nghề Đức, hoặc có câu hỏi liên quan tới bài viết hoặc cần tư vấn, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.
Hotline: 0964.000.670 hoặc 1900.63.63.42
Email: contact@bla.vn
Hoặc bạn cũng có thể điền mẫu sau và gửi tới chúng tôi.





Chia sẻ mạng xã hội

Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

facebook Zalo Email