Các dạng so sánh trong tiếng Đức và ý nghĩa

5/5 - (1 bình chọn)

Có các dạng so sánh trong tiếng Đức nào? Làm thế nào để hình thành các dạng so sánh cho đúng? Có điểm gì cần lưu ý khi đặt câu dạng so sánh? Hãy đọc bài viết dưới đây của mình để tìm hiểu nhé.

Tính từ ngoài miêu tả tính chất, đặc điểm của người và vật, còn được dùng để so sánh nữa. 

Có 3 dạng so sánh trong tiếng Đức: hơn nhất, hơn và ngang bằng. Hãy cùng đến với dạng đơn giản nhất: Ngang bằng .

So sánh ngang bằng

Chúng ta sử dụng dạng so sánh này, khi hai đối tượng so sánh có tính chất, hoặc các đặc điểm tương đồng với nhau.

Đây là dạng so sánh đơn giản nhất. Bạn không cần biến đổi tính từ, tất cả điều bạn cần l là thêm tính từ ở dạng nguyên mẫu giữa so/ genauso/eben so và wie.

                                        so / genauso (ebenso) + Adj+ wie 

Ví dụ: Er ist genauso groß wie sein Vater.

(  Anh ấy cao bằng bố của mình. )

So chỉ sự so sánh tương đương, nhưng genauso (ebenso) chỉ sự ngang bằng. Ví dụ như ở câu trên, anh ấy cao 1m7, bố anh ấy cao 1m72 chẳng hạn, ta sẽ dùng so chứ không phải là ebenso. 

Thế khi muốn phủ định sự so sánh này thì sao? Bạn chỉ cần thêm nicht vào trước so/ genauso là có ngay một câu so sánh tiêu cực ấy mà. 

                                nicht + so+ Adj+ wie 

Ví dụ: Die Spitze ist nicht so hoch wie der Montblanc.

( Đỉnh Spitze không cao bằng đỉnh Montblanc.)

Tiếp theo, chúng ta sẽ đến với dạng thứ hai: So sánh hơn.

So sánh hơn

So sánh hơn thể hiện sự không tương đồng về tính chất, hoặc các đặc điểm của hai đối tượng được đề cập trong thời điểm hiện tại.

Để hình thành dạng so sánh này, trước hết chúng ta phải biết cách hình thành tính từ cho đúng. 

Tính từ ở dạng so sánh hơn

Để hình thành tính từ cho dạng so sánh này, bạn sẽ thêm đuôi -er vào sau tính từ:

Ví dụ dick → dicker ( béo – béo hơn )

                             billig → billiger ( rẻ – rẻ hơn )

Với những từ bắt nguồn từ một  tiết, bạn sẽ phải thêm Umlaut cho a,i, u.

Ví dụ kurz → kürzer ( ngắn – ngắn hơn )

lang → länger ( dài – dài hơn )

groß →  größer ( to – to hơn )

Như bạn có thể thấy, tất cả 3 ví dụ mình nêu ra bên trên đều là những từ có 1  tiết, nên các bạn phải thêm Umlaut vào để hình thành dạng so sánh đúng. 

Quy tắc trên cũng được áp dụng với dạng so sánh hơn nhất mà mình sắp nêu dưới đây.

Ngoài ra, có một lưu ý cho dạng so sánh hơn như sau:

  • Tính từ kết thúc bằng -er, -el, thông thường e sẽ bị bỏ đi khi so sánh hơn

Ví dụ, tính từ teuer có nguyên âm u đứng trước -er, nên khi hình thành dạng so sánh, nó không phải là teuerer nữa, mà là teurer.

Tương tự như trên, khi so sánh hơn, từ dunkel sẽ không phải là dunkeler mà chỉ là dunkler. 

Lưu ý, quy tắc trên chỉ được áp dụng với so sánh hơn, chứ không phải là hơn nhất. 

Một số tính từ bất quy tắc sau bạn nên học thuộc:

             hoch →  höher ( cao – cao hơn )

gut →  besser ( tốt – tốt hơn )

gern →  lieber ( thích – thích hơn )

viel →  mehr ( nhiều – nhiều hơn )

bald → ehr ( sắp – sớm hơn )

oft → häufiger ( thường xuyên – thường xuyên hơn )

gesund – gesunder hoặc gesünder ( khỏe – khỏe hơn ) 

Dạng so sánh hơn 

Cấu trúc của dạng so sánh hơn như sau:

 

                                  kaum/etwas/viel/wesentlich + Adj -er + als 
kaum: hầu như không, etwas: một chút, viel: nhiều, wesentlich: đáng kể

 Bây giờ mình sẽ đưa ra các ví dụ để các bạn hiểu rõ hơn nhé. 

Ví dụ:

 Ich bin viel größer als meine Schwester.

( Tôi cao hơn chị tôi nhiều.)

 Để miêu tả rõ về tính chất của sự so sánh, các bạn có thể thêm các trạng từ chỉ mức độ như trên. 

Meine Mutter liebt mich mehr als meinen Bruder.

( Mẹ tôi yêu tôi nhiều hơn anh trai tôi.)

Như các bạn có thể thấy thông qua hai ví dụ trên, đối tượng so sánh ở cách giống nhau. (1) thì hai chủ thể so sánh là chủ ngữ , (2) chúng đều là tân ngữ. Đây là điểm các bạn cần lưu ý khi hình thành câu so sánh. 

Tiếp theo, hãy cùng mình đi đến thể so sánh cuối cùng: Hơn nhất.

So sánh hơn nhất

Dạng so sánh trong tiếng Đức này được sử dụng, khi muốn nói đối tượng có tính chất hoặc là đặc điểm nổi bật hơn toàn bộ các chủ thể khác. Bởi vậy, lúc này trong câu so sánh không có hai chủ thể nữa. 

Cách hình thành tính từ ở dạng so sánh này cũng khác so với hai dạng còn lại. 

Tính từ dạng so sánh nhất

Ta thêm đuôi -sten vào sau tính từ. Với tính từ có một âm tiết, ta cũng phải thêm Umlaut với dạng so sánh hơn nhất .

Ví dụ   dick →  dickste ( béo – béo nhất )

klein →  kleinste ( nhỏ – nhỏ nhất ) 

Tính từ kết thúc bằng đuôi -t, -d,-sch, -z, -x, -st,-ß ta sẽ thêm e vào trước đuôi -sten.

Ví dụ:     breiten → breiteste ( rộng – rộng nhất )

                                  hübsch →  hübscheste ( xinh đẹp – xinh đẹp nhất )

Dạng đặc biệt của tính từ mà chúng ta cần nhớ:

hoch --> höchste ( cao → cao nhất)

                                        gut →  beste ( tốt – tốt nhất )

                                        gern  → liebste ( thích – thích nhất )

                                        viel →  meiste ( nhiều – nhiều nhất )

                                        nah →  nächste ( gần – gần nhất ) 

bald → eheste ( sắp – sớm nhất )

oft → häufigste ( thường xuyên – thường xuyên hơn )

groß –  größten ( lớn – lớn nhất )

Dạng câu so sánh hơn nhất

Tính từ so sánh ở hai dạng: sau am  và trước tính từ. 

Khi đứng sau am, đuôi của nó luôn là -n:

Cấu trúc câu như sau:

am + Adj + (e)sten

 

Ví dụ: Er ist am besten in seiner Klasse.

( Anh ấy là tốt nhất trong lớp anh ấy. )

 

Lưu ý, so sánh hơn nhất chỉ đi với mạo từ đã xác định. Khi nó đứng giữa mạo từ và danh từ, đuôi của nó được chia y hệt như đuôi tính từ bình thường:

Ảnh: Cách chia đuôi tính từ trong tiếng Đức

Nguồn: https://deutschlernerblog.de/adjektivdeklination-deutsch-a1-a2/

Mạo từ xác định

Cách 1

        bestimmter Artikel
Nominativ Adjektivendung                                      
der diedasdie -e-e-e-en

Mẹo nhớ: Đuôi của các tính từ đều kết thúc bằng -e, chỉ có số nhiều là -en

Cách 2

                                                            bestimmter Artikel
Genitiv Adjektivendung
desderdesder -en-en-en-en

Mẹo nhớ: Đuôi của tính từ ở đây giống nhau , đều là -en.

Cách 4

        bestimmter Artikel
Akkusativ Adjektivendung
den diedasdie -en-e-e-en

 Mẹo nhớ: Đuôi của các tính từ ở cách 4 giống cách 1, chỉ khác đuôi tính từ của ngôi der → en. Đuôi tính từ giống hệt như đuôi của mạo từ giống der ở cách 4.

Cách 3

                                                        bestimmter Artikel
Dativ Adjektivendung
demderdemden -en-en-en-en

Mẹo nhớ: Đuôi của tính từ ở đây giống nhau , đều là -en.

Ví dụ: Sie ist das süßeste Mädchen auf der Welt

( Cô ấy là người con gái đáng yêu nhất thế gian.)

Như vậy, trong tiếng Đức 3 cách so sánh: Ngang bằng, hơn và hơn nhất. Mỗi dạng lại có cách hình thành câu và tính từ khác nhau, các bạn nên học để xây dựng câu cho đúng nhé.

Hy vọng bài viết về các dạng so sánh trong tiếng Đức có thể giúp các bạn học tiếng hiệu quả. Đừng ngần ngại để lại câu hỏi cho chúng mình nhé. Chúc các bạn luôn vui vẻ và thành công trong việc học.

>> Xem thêm: Cơ bản về ngữ pháp tiếng Đức


Có thể bạn quan tâm
Khóa học phát âm tiếng Đức chuẩn – Phonetik

Một trong những điều quan trọng nhất khi học tiếng Đức đó là khả năng...

Lịch khai giảng các khóa học tiếng đức tháng 02/2022 tại Hà Nội

Các khoá học tiếng Đức khai giảng tại BLA tháng 02/2022. Đảm bảo chất lượng...

Từ vựng điều dưỡng Đức cơ bản theo chủ đề

Ngành điều dưỡng tại Đức ngày càng hot trong giới trẻ Việt. Để có thể...